HomeChính sách thuế đối với hộ kinh doanh tại Việt NamThuế hộ kinh doanhChính sách thuế đối với hộ kinh doanh tại Việt Nam

Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh tại Việt Nam

Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh tại Việt Nam

Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh tại Việt Nam

1. Tổng quan và khung pháp lý

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là nhóm người nộp thuế rất lớn và được điều chỉnh đồng thời bởi Luật Quản lý thuế 2019, các luật thuế chuyên ngành (GTGT, TNCN, thuế tài nguyên, bảo vệ môi trường…), cùng với hệ thống nghị định và thông tư hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Tài chính.
Đối với thuế GTGT và thuế TNCN, văn bản trung tâm là Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 (hiệu lực từ 01/8/2021) và Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40, quy định nguyên tắc tính thuế, phương pháp tính, tỷ lệ thuế theo ngành nghề và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.
Về lệ phí môn bài, khung pháp lý chính là Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, cùng Thông tư 302/2016/TT-BTC và Thông tư 65/2020/TT-BTC hướng dẫn mức thu, cách xác định doanh thu và các trường hợp miễn lệ phí môn bài cho hộ, cá nhân kinh doanh.
Từ cuối 2024–2025, hệ thống pháp luật thuế với hộ kinh doanh có các thay đổi rất lớn: Luật Thuế GTGT 2024 (Luật 48/2024/QH15), Luật Thuế TNCN (sửa đổi) được Quốc hội thông qua, cùng với Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân và Nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.
Các văn bản mới này đặt nền tảng cho việc xóa bỏ thuế khoán, mở rộng miễn giảm thuế cho hộ doanh thu nhỏ, bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử, và chấm dứt thu lệ phí môn bài từ 01/01/2026.

2. Khái niệm và đối tượng “hộ kinh doanh”

Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh là cơ sở sản xuất, kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân/hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của hộ.
Thông tư đồng thời coi các cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi ngành nghề (kể cả bán hàng online, thương mại điện tử, cho thuê tài sản…) là “cá nhân kinh doanh” và thuộc phạm vi điều chỉnh.
Hộ kinh doanh có thể hoạt động thường xuyên tại một địa điểm cố định (cửa hàng, quán ăn, xưởng sản xuất…) hoặc kinh doanh lưu động, buôn chuyến, kinh doanh theo mùa vụ; miễn là phát sinh doanh thu thì vẫn thuộc diện quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế và các thông tư hướng dẫn.
Những hộ, cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập không phải từ hoạt động sản xuất – kinh doanh không được coi là hộ/cá nhân kinh doanh theo các quy định này.

3. Các sắc thuế và lệ phí áp dụng với hộ kinh doanh

3.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Hộ, cá nhân kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải nộp thuế GTGT theo luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn.
Theo Thông tư 40, thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh thường được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, sử dụng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy theo ngành nghề kinh doanh.
Luật Thuế GTGT 2024 (48/2024/QH15) tiếp tục xác định hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là người nộp thuế GTGT; đồng thời nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT lên 200 triệu đồng/năm, nhưng quy định này được áp dụng từ 01/01/2026 và sau đó được điều chỉnh bởi Luật Thuế TNCN (sửa đổi) với ngưỡng 500 triệu đồng/năm (xem mục 6)

3.2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ kinh doanh

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện chịu thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN và được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 40.
Trong giai đoạn trước 2026, hầu hết hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (thuế khoán hoặc kê khai theo doanh thu) thay vì tính trên lợi nhuận.
Luật Thuế TNCN (sửa đổi) được Quốc hội thông qua cuối 2025 thay đổi căn bản cách tính thuế TNCN với hộ kinh doanh từ 01/01/2026: bổ sung cơ chế tính thuế trên lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí) với các mức thuế suất lũy tiến theo quy mô doanh thu và điều chỉnh ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu đồng/năm.

3.3. Lệ phí môn bài (trước 01/01/2026)

Đến hết năm 2025, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp lệ phí môn bài hàng năm nếu doanh thu bình quân năm trên 100 triệu đồng.
Mức lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình được xác định theo doanh thu tính thuế TNCN của năm trước liền kề (hoặc doanh thu ước tính của năm khi mới ra kinh doanh), chia thành ba bậc: trên 500 triệu, trên 300–500 triệu, và trên 100–300 triệu đồng/năm.
Từ 01/01/2026, theo Nghị quyết 198/2025/QH15, Nhà nước chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài, bao gồm các hộ, cá nhân kinh doanh.
Điều này có nghĩa là từ năm 2026, hộ kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài hàng năm, nhưng vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ đăng ký và kê khai thuế khác.

3.4. Các sắc thuế khác có thể phát sinh

Ngoài GTGT, TNCN và lệ phí môn bài, tùy lĩnh vực kinh doanh, hộ kinh doanh có thể phải nộp thêm các loại thuế sau: thuế bảo vệ môi trường (đối với xăng dầu, than, túi ni-lon, …), thuế tài nguyên (khai thác cát, đá, khoáng sản…) hoặc các khoản phí, lệ phí chuyên ngành khác theo quy định riêng.
Các sắc thuế này không áp dụng cho mọi hộ mà chỉ phát sinh khi hàng hóa, dịch vụ của hộ thuộc đối tượng chịu thuế theo từng luật chuyên ngành.

4. Ngưỡng doanh thu được miễn thuế trước 2026

4.1. Ngưỡng 100 triệu đồng/năm đến hết năm 2025

Theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Thông tư 100/2021/TT-BTC), hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
Quy định này áp dụng cho cả hộ kinh doanh nộp thuế khoán, kê khai hay nộp theo từng lần phát sinh, bao gồm cả trường hợp mới ra kinh doanh trong năm (doanh thu tính theo cả năm).
Thông tư 40 cũng xác định, với hộ kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình, mức doanh thu 100 triệu đồng/năm để xét miễn thuế được tính cho một người đại diện duy nhất, tức là không nhân lên theo số thành viên.
Đối với cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản, nếu doanh thu cho thuê (sau khi phân bổ theo năm dương lịch) từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì cũng được miễn thuế GTGT và TNCN theo Thông tư 100/2021/TT-BTC.

4.2. Dự kiến nâng lên 200 triệu đồng theo Luật GTGT 2024

Luật Thuế GTGT 2024 (48/2024/QH15) quy định tại khoản 25 Điều 5 rằng hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; đồng thời quy định hiệu lực đối với ngưỡng này từ 01/01/2026.
Tại thời điểm ban hành, nhiều tài liệu phân tích coi 200 triệu đồng/năm là ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT mới cho hộ, cá nhân kinh doanh kể từ năm 2026.
Tuy nhiên, trước khi Luật GTGT 2024 có hiệu lực đầy đủ đối với ngưỡng doanh thu, Quốc hội thông qua Luật Thuế TNCN (sửa đổi) và các nghị quyết, văn bản hướng dẫn mới đã thống nhất chính sách miễn thuế GTGT và TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm từ 01/01/2026 (mục 6 dưới đây).
Do đó, trên thực tế chính sách đang được áp dụng theo ngưỡng 500 triệu đồng/năm, còn ngưỡng 200 triệu trong Luật GTGT là mốc thấp hơn và được điều chỉnh tương thích thông qua luật mới và hướng dẫn liên quan.

5. Lệ phí môn bài với hộ kinh doanh đến hết 31/12/2025

5.1. Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài

Theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đối tượng phải nộp lệ phí môn bài (trừ các trường hợp được miễn).
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài gồm: hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống; hộ, cá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định; hộ, cá nhân sản xuất muối; hộ, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá…
Ngoài ra, Nghị định 22/2020/NĐ-CP bổ sung chính sách miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với hộ, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra kinh doanh; đồng thời miễn lệ phí môn bài cho các chi nhánh, địa điểm kinh doanh được lập trong thời gian hộ/cá nhân đang được miễn.

5.2. Mức thu lệ phí môn bài

Theo Thông tư 302/2016/TT-BTC và Thông tư 65/2020/TT-BTC, mức lệ phí môn bài áp dụng với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong giai đoạn đến hết 2025 được xác định theo doanh thu như sau:
| Doanh thu tính thuế TNCN/năm | Mức lệ phí môn bài/năm |
|—————————–|————————-|
| Trên 500 triệu đồng        | 1.000.000 đồng         |
| Trên 300 – 500 triệu đồng  | 500.000 đồng           |
| Trên 100 – 300 triệu đồng  | 300.000 đồng           |
| Từ 100 triệu trở xuống     | Miễn lệ phí môn bài    |
Doanh thu làm căn cứ xác định bậc môn bài là tổng doanh thu tính thuế TNCN của năm trước liền kề tại tất cả địa điểm kinh doanh; đối với hộ mới ra kinh doanh, sử dụng doanh thu ước tính trong năm để xác định bậc thu.
Hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm; trường hợp mới ra kinh doanh phải nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp mã số thuế hoặc ngày bắt đầu kinh doanh theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các hướng dẫn liên quan.

5.3. Chấm dứt lệ phí môn bài từ 01/01/2026

Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
Các bài viết phân tích và tin tức chính thống (VnExpress, VOV, MISA…) đều xác nhận từ năm 2026 trở đi, hộ kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài, chỉ còn nộp thuế GTGT và TNCN nếu vượt ngưỡng doanh thu chịu thuế.

6. Thay đổi lớn từ 01/01/2026: bỏ thuế khoán, nâng ngưỡng miễn thuế

6.1. Bỏ hẳn hình thức thuế khoán

Trước 2026, phần lớn hộ kinh doanh nộp thuế GTGT và TNCN theo phương pháp khoán: cơ quan thuế xác định doanh thu và số thuế khoán ổn định theo năm (hoặc điều chỉnh khi có biến động lớn), hộ nộp thuế hàng tháng/quý theo số khoán này.
Phương pháp khoán đơn giản và phù hợp với hộ nhỏ nhưng bộc lộ nhiều bất cập: không khuyến khích minh bạch doanh thu, khó kiểm soát thất thu, tạo bất bình đẳng giữa các hộ có doanh thu thực tế khác nhau nhưng cùng mức khoán.
Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị tháng 5/2025 yêu cầu xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026, và Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội đã ấn định thời điểm bỏ khoán từ 01/01/2026.
Từ 01/01/2026, hộ và cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp khoán thuế, mà chuyển sang cơ chế kê khai – tự tính – tự nộp thuế theo doanh thu và (trong nhiều trường hợp) theo lợi nhuận, dưới sự quản lý rủi ro của cơ quan thuế.

6.2. Ngưỡng doanh thu miễn thuế mới 500 triệu đồng/năm

Ở giai đoạn chuẩn bị, nhiều tài liệu nói về việc nâng ngưỡng miễn thuế lên 200 triệu đồng/năm theo Luật Thuế GTGT 2024.
Tuy nhiên, Luật Thuế TNCN (sửa đổi) cùng các thảo luận tại Quốc hội cuối 2025 đã quyết định áp dụng ngưỡng doanh thu cao hơn: hộ, cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu trong năm không vượt quá 500 triệu đồng thì được miễn cả thuế GTGT và thuế TNCN từ 01/01/2026.
Các bài phân tích của VOV, VNExpress và nhiều nguồn khác đều dẫn lại quy định mới này, nhấn mạnh rằng nhóm hộ doanh thu thấp (≤ 500 triệu đồng/năm) không phải nộp thuế nhưng vẫn phải thực hiện kê khai theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Như vậy, so với giai đoạn đến hết 2025 (ngưỡng 100 triệu đồng/năm), chính sách mới mở rộng đáng kể diện được miễn thuế, nhằm giảm gánh nặng cho hộ siêu nhỏ và khuyến khích minh bạch hóa doanh thu.

6.3. Cách tính thuế TNCN mới từ 2026

Từ 01/01/2026, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh được thiết kế linh hoạt hơn, kết hợp giữa phương pháp tính trên lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí hợp lý) và phương pháp tính theo tỷ lệ trên doanh thu, tùy quy mô và khả năng chứng minh chi phí.
Theo các bản tin phân tích chính sách mới, mô hình cơ bản như sau:
– Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm: nếu xác định được chi phí hợp lý, được tính thuế trên phần lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí) với thuế suất 15%; nếu không xác định được chi phí, tiếp tục nộp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, nhưng chỉ tính trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng.
– Hộ kinh doanh có doanh thu từ 3 đến 50 tỷ đồng/năm: thuế suất 17% trên lợi nhuận (nếu hạch toán được chi phí); trường hợp không xác định được chi phí sẽ áp dụng cơ chế tương tự nhưng chi tiết do văn bản hướng dẫn cụ thể.
– Hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm: thuế suất 20% trên lợi nhuận.
Trường hợp hộ có doanh thu nhỏ hơn 3 tỷ đồng nhưng không thể hoặc không muốn hạch toán chi phí, họ vẫn có thể áp dụng cách tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu như trước (dựa trên bảng tỷ lệ tại Thông tư 40), sau khi trừ phần doanh thu miễn thuế (500 triệu đồng/năm).

6.4. Thuế GTGT sau khi bỏ khoán

Đối với thuế GTGT, từ 2026, hộ kinh doanh vẫn áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu với bảng tỷ lệ thuế suất theo ngành nghề gần như giữ nguyên so với Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Điểm thay đổi chính là doanh thu tính thuế không còn là doanh thu “ước tính khoán” mà là doanh thu thực tế phát sinh, được xác lập dựa trên hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán và sổ sách kế toán.
Theo phân tích của Hội Tư vấn Thuế Việt Nam, bảng tỷ lệ tính thuế GTGT theo doanh thu cho một số nhóm ngành chính (dùng cho cả giai đoạn trước và sau 2026) vẫn gồm các mức tiêu biểu như:
– Bán buôn, bán lẻ hàng hóa (trừ một số trường hợp đặc thù): Tỷ lệ GTGT 1% trên doanh thu.
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu: Tỷ lệ GTGT 5% trên doanh thu.
– Sản xuất, xây dựng có bao thầu vật liệu; vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: Tỷ lệ GTGT 3% trên doanh thu.
– Một số ngành đặc thù khác áp dụng các tỷ lệ riêng theo phụ lục Thông tư 40.

7. Phương pháp tính thuế và điều kiện áp dụng (trước 2026)

7.1. Ba phương pháp nộp thuế theo Thông tư 40

Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định ba phương pháp nộp thuế GTGT, TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh:
1. Phương pháp khoán: áp dụng với hộ, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không thuộc diện kê khai hay nộp theo từng lần phát sinh. Cơ quan thuế điều tra, khảo sát, ấn định doanh thu và mức thuế khoán.
2. Phương pháp kê khai: áp dụng với hộ, cá nhân kinh doanh quy mô lớn, hoặc chưa đạt quy mô lớn nhưng tự nguyện lựa chọn kê khai; các hộ này phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ tương tự doanh nghiệp nhỏ và nộp tờ khai theo tháng/quý.
3. Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh: áp dụng đối với hộ, cá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định, hoặc từng lần phát sinh doanh thu riêng lẻ (ví dụ làm dịch vụ thời vụ, bán tài sản…), cơ quan thuế căn cứ doanh thu từng lần để tính thuế.

7.2. Công thức tính thuế GTGT và TNCN theo doanh thu

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 40, số thuế GTGT và TNCN phải nộp của hộ, cá nhân kinh doanh được xác định theo công thức:
– Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT.
– Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ thuế TNCN.
Doanh thu tính thuế là tổng doanh thu (đã bao gồm thuế nếu thuộc diện chịu thuế) từ bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ, hoa hồng, các khoản thưởng doanh số, khuyến mại, chiết khấu, phụ thu, phụ trội, bồi thường vi phạm hợp đồng (đối với TNCN) và các khoản doanh thu khác phát sinh trong kỳ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
Bảng tỷ lệ thuế GTGT và TNCN theo ngành nghề được quy định chi tiết tại phụ lục của Thông tư 40; các bài tổng hợp thường tóm lược như sau:
– Bán buôn, bán lẻ hàng hóa: GTGT 1%, TNCN 0,5%.
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu: GTGT 5%, TNCN 2%.
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu: GTGT 3%, TNCN 1,5%.
– Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý, môi giới một số lĩnh vực: tỷ lệ riêng tùy ngành.

7.3. Điều kiện miễn thuế trong giai đoạn này

Trong giai đoạn đến hết 2025, điều kiện chính để hộ, cá nhân kinh doanh được miễn thuế GTGT và TNCN là doanh thu cả năm không vượt 100 triệu đồng.
Đối với lệ phí môn bài, các trường hợp được miễn gồm: doanh thu đến 100 triệu đồng/năm; hoạt động không thường xuyên, không có địa điểm cố định; sản xuất muối; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; và miễn trong năm đầu ra kinh doanh đối với hộ, cá nhân lần đầu thành lập.

8. Yêu cầu mới về hóa đơn điện tử và sổ sách kế toán

8.1. Tăng cường bắt buộc hóa đơn điện tử từ 2025

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ đã đặt nền tảng áp dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc; Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123 tiếp tục siết chặt yêu cầu đối với hộ kinh doanh.
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP và các phân tích, từ 01/6/2025 nhiều hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên trong một số ngành (ăn uống, nhà hàng, khách sạn, bán lẻ, siêu thị…) phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối trực tiếp với cơ quan thuế.
Các chương trình phối hợp giữa cơ quan thuế và ngân hàng (ví dụ Cục Thuế TP.HCM và Techcombank) đang hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, chuẩn hóa sổ sách kế toán và kê khai thuế theo phương pháp kê khai thay cho khoán.
Điều này giúp cơ quan thuế quản lý doanh thu theo rủi ro, giảm thất thu và là bước chuẩn bị quan trọng cho việc bỏ hẳn thuế khoán từ 2026.

8.2. Yêu cầu về sổ sách và chứng từ từ 2026

Khi chuyển sang cơ chế kê khai, hộ kinh doanh bắt buộc phải ghi chép sổ sách, lưu giữ hóa đơn, chứng từ đầy đủ để chứng minh doanh thu và chi phí nếu muốn áp dụng phương pháp tính thuế TNCN trên lợi nhuận.
Hộ không tổ chức được kế toán vẫn có thể chọn nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, nhưng sẽ chịu rủi ro bị ấn định doanh thu nếu không xuất đầy đủ hóa đơn hoặc không lưu trữ chứng từ chứng minh dòng tiền.
Các bài viết hướng dẫn cho hộ kinh doanh nhấn mạnh 5 nhóm việc chính cần chuẩn bị trước 01/01/2026: (1) lựa chọn và triển khai giải pháp hóa đơn điện tử; (2) mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh; (3) xây dựng quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí; (4) lưu trữ dữ liệu và hóa đơn tối thiểu 10 năm; (5) thường xuyên đối soát với báo cáo thuế để tránh chênh lệch.

9. Thủ tục đăng ký, kê khai và thời hạn nộp thuế

9.1. Đăng ký hộ kinh doanh và mã số thuế

Hộ, cá nhân kinh doanh phải đăng ký hộ kinh doanh (hoặc đăng ký thuế) tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện/xã theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các nghị định hướng dẫn, sau đó được cơ quan thuế cấp mã số thuế để quản lý.
Thông tư 40 và các hướng dẫn của cơ quan thuế yêu cầu hộ kê khai ngành nghề, địa điểm, quy mô và doanh thu dự kiến khi đăng ký để làm căn cứ xác định phương pháp nộp thuế (khoán trước 2026, kê khai sau 2026).

9.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nói chung được quy định như sau: khai theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo; khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau; khai theo năm (quyết toán thuế) chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Hộ kinh doanh kê khai theo quý hoặc năm tùy quy mô và phương pháp nộp thuế; riêng lệ phí môn bài (đến 2025) nộp chậm nhất ngày 30/01 hàng năm như đã nêu.
Đối với hộ nộp thuế theo từng lần phát sinh (trước 2026), thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế; quy định chi tiết tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.
Sau 2026, hộ kinh doanh kê khai định kỳ theo tháng hoặc quý, tùy theo tiêu chí doanh thu và lựa chọn, tương tự cơ chế áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

10. Một số lưu ý thực tiễn cho hộ kinh doanh đến 12/3/2026

Thứ nhất, trong năm 2025, hộ kinh doanh vẫn áp dụng ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng/năm để xét miễn thuế GTGT, TNCN và lệ phí môn bài; từ năm 2026, ngưỡng miễn thuế thực tế tăng lên 500 triệu đồng/năm và lệ phí môn bài bị chấm dứt, nên cần lưu ý phân biệt thời kỳ khi quyết toán thuế.
Thứ hai, việc bỏ thuế khoán đồng nghĩa với yêu cầu cao hơn về minh bạch doanh thu, sử dụng hóa đơn điện tử và tổ chức sổ sách; hộ kinh doanh không còn “đóng cố” theo mức khoán mà phải chủ động quản trị tài chính để tối ưu nghĩa vụ thuế nhưng vẫn tuân thủ pháp luật.
Thứ ba, hộ có doanh thu lớn (trên 3 tỷ hoặc 50 tỷ đồng/năm) nên cân nhắc nghiêm túc việc chuyển đổi lên doanh nghiệp, bởi chính sách thuế mới đang thu hẹp dần khoảng cách giữa hộ và doanh nghiệp, đồng thời dành nhiều ưu đãi thuế TNDN, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, kế toán và hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh.
Thứ tư, do hệ thống văn bản hướng dẫn chi tiết cho giai đoạn sau 2026 vẫn đang tiếp tục được ban hành, hộ kinh doanh nên thường xuyên cập nhật thông tin từ cơ quan thuế địa phương, cổng thông tin Tổng cục Thuế hoặc các nguồn tư vấn chuyên nghiệp để áp dụng đúng chính sách mới nhất.